Phân tích kiểm nghiệm

23/05/2018    4.6/5 trong 5 lượt 
Phân tích kiểm nghiệm
Phân tích kiểm nghiệm hóa, hóa lý, vi sinh theo yêu cầu của khách hàng trên các lĩnh vực thủy, hải sản, nông sản thực phẩm, thực phẩm chế biến, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm công nghiệp, tài nguyên, môi trường, nguyên - vật liệu đầu vào của các quy trình sản xuất…

A.      NĂNG LỰC PHÂN TÍCH THỰC PHẨM:

Thực phẩm bao gồm: thủy hải sản và sản phẩm thủy hải sản, thịt và sản phẩm thịt, sữa và các sản phẩm sữa, ngũ cốc và sản phẩm từ ngũ cốc, gạo, nông sản, gia vị, nước chấm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chế biến bao gói, rau củ, bánh kẹo, mì ăn liền, nước giải khát có cồn, không cồn…

          Khuê Nam phân tích tất cả những khía cạnh tác động đến sức khỏe và an toàn con người:

1. Phân tích thành phần dinh dưỡng, vitamins và  khoáng chất

Khuê Nam thiết kế gói phân tích Thành Phần Dinh Dưỡng dựa trên các yêu cầu bắt buộc theo luật định (FDA):

·         Năng lượng (Calories, energy)

·         Béo tổng (lipid)

·         Chất béo bão hòa (Saturated fat)

·         Chất béo chuyển hóa (Trans fat)

·         Protein (protid, đạm)

·         Cholesterol

·         Carbohydrate

·         Đường tổng

·         Đường thêm vào

·         Vitamin D

·         Canxi

·         Sắt

·         Kali

·         Xơ thô

·         Xơ dinh dưỡng

·         Xơ hòa tan

Bên cạnh đó chúng tôi cũng cung cấp các phân tích riêng lẻ cho các thành phần dinh dưỡng: Vitamins: Thiamin (Vitamin B1), Riboflavin (Vitamin B2), Niacin (Vitamin B3), Pantothenic Acid (Vitamin B5), Pyridoxine (Vitamin B6), Biotin (Vitamin B7), Acid folic (Vitamin B9), Cyanocobalamin (Vitamin B12), Vitamin C, Vitamin D, Vitamin E, Vitamin K… và các khoáng chất: Phosphorous, Potassium, Selenium, Zinc, sodium, Iron…

2. Phân tích kim loại nặng:

Dựa trên Quy chuẩn Việt Nam QCVN 8-2: 2011/BYT và Quyết định của Bộ Y Tế số 46/2007/QĐ-BYT để thực hiện các chỉ tiêu kim loại nặng.

Khuê Nam sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS với các  các kỹ thuật GF-AAS, F-AAS, CV-AAS, HG-AS để phân tích hàm lượng kim loại nặng để đạt được mức phát hiện tối ưu theo yêu cầu quản lý nhà nước

3. Phân tích vi sinh:

Khuê Nam kết hợp cả kỹ thuật truyền thống lẫn hiện đại trong kiểm tra vi sinh, dựa trên nền mẫu của bạn, chúng tôi sẽ đưa ra những gợi ý về các phương pháp phù hợp nhất như AOAC, ISO, FAO, SMEWW, TCVN ...

- Phân tích thực phẩm: Tổng số vi sinh vật, E. coli, E. coli O157:H7, Coliforms, Fecal coliform, Enterobacteriaceae, Shigella, Salmonella, Vibrio cholera, Staphylococcus aureus, Vibrio parahaemolyticus, Listeria monocytogenes, Bacillus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Clostridium perfringens, tổng số nấm men, nấm mốc, Aspergillus spp, Lactobacilus acidophilus, campylobacter, Vi khuẩn sinh lactic, định danh vi khuẩn, định danh nấm men, định danh nấm mốc, Enzyme lipase, enzyme Diazta, Enzyme proteas, Độc tố S. aureaus, độc tố gây bệnh tiêu chảy của Bacillus, khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn, khả năng diệt khuẩn, chất kháng sinh trong sữa.

-  Phân tích mỹ phẩm, dược phẩm: phân tích các chỉ tiêu vi sinh chỉ thị và vi sinh gây bệnh như: tổng số vi sinh vật, Enterobacteriaceae và vi khuẩn gam âm khác, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa, nấm candida...

4. Phân tích độc tố, độc tố vi nấm:

Khuê Nam  thường xuyên phân tích Mycotoxin bằng các phương pháp qua cột ái lực miễn dịch và trên các thiết bị chuyên dụng: HPLC/FLD và LC/MS/MS, bao gồm:

Aspergillus

Aflatoxins (B1, B2, G1, G2, M1), ochratoxin A

Penicillium Toxins

Orchatoxin A, patulin

Fusarium Toxins

Deoxynivalenol, zearalenone, fumonisins (B1,B2)

5. Phân tích phụ gia, các chất hỗ trợ chế biến và các chất không mong muốn trong quá trình sản xuất thực phẩm:

- Chất bảo quản: Natri benzoate, Kali sorbate

- Các chất chống oxy hóa: BHT, TBHQ…

- Định danh định lượng, phẩm màu

- Hương liệu các chất phụ gia, các chất hỗ trợ chế biến theo QCVN

- Các chất tạo ngọt: Cyclamate, Saccharine, Dulcin…

- Các chất làm dòn, dai họ photphat, tripolyphotphat…

- Các chất không mong muốn trong quá trình sản xuất: Melamin, DEHP, 3 – MCPD

6. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Khuê Nam đầu tư các thiết bị hiện đại GC-MS/MS sắc ký khí ghép khối phổ 3 tứ cực; HPLC/DAD sắc ký lỏng hiệu năng cao GC-ECD sắc ký khí ghép đầu dò bắt điện tử;

Chúng tôi áp dụng kỹ thuật Quechers vào việc xử lý mẫu với tiêu chí: Nhanh, Dễ, Rẻ, Hiệu quả, Ổn định và An toàn. Chúng tôi xây dựng phương pháp phân tích để phân tích các chỉ tiêu:

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gốc chor

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gốc phosphor

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật họ cúc,

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm carbamate...

Với phương pháp phân tích quốc tế như AOAC, EN, ISO... Đặc biệt chúng tôi cung cấp gói tầm soát thuốc trừ sâu với giới hạn định lượng thấp giúp phát hiện các chất vượt mức MRLs theo quy định của các quốc gia tại Châu Âu, Mỹ, Nhật...

7. Dư lượng các kháng sinh và thuốc thú y:

Khuê Nam  thường xuyên pháp kiểm nghiệm đa dạng để kiểm soát rủi ro về dư lượng thuốc thú y trong sản phẩm.

Các chỉ tiêu phân tích chính trong kiểm nghiệm dư lượng thuốc thú y:

- Thuốc kháng sinh bao gồm: Quinolones, Sulfonamides, Tetracyclines, Chloramphenicol, Nitrofuran và metabolite của Nitrofuran.

- Hormones và các chất tương tự hormones như beta-agonists.

B. NĂNG LỰC PHÂN TÍCH THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Đối với thức ăn chăn nuôi, Khuê Nam phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu thuộc các nhóm:

- Thành phần dinh dưỡng, Vitamins và khoáng chất

- Kim loại nặng

- Vi sinh và GMO, AND..

- Hóa chất bảo vệ thực vật

- Phụ gia và các chất hỗ trợ chế biến, các chất không mong muốn sinh ra trong quá trình sản xuất

- Độc tố vi nấm

- Dư lượng kháng sinh

- Các chất tăng trưởng…

- Các đối tượng kiểm tra chất lượng: Nguồn nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi, gia súc, gia cầm, thủy sản.

C. NĂNG LỰC PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC

Khuê Nam phân tích đa dạng các loại nước bao gồm: nước uống, nước sinh hoạt, nước sản xuất, nước thải, nước giếng qua lọc, nước nguồn,… các yếu tố hóa sinh trong nước gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến nguồn nước, sức khỏe của người sử dụng. Các chỉ tiêu được kiểm soát được thực hiện dựa trên các Quy chuẩn Việt Nam hiện hành quy định cho các loại nước:

- Các chỉ tiêu cảm quan

- Các thành phần vô cơ anion (Clorua, sulfat, Nitrit, nitrat, cyanua...), Các thành phần vô cơ cation (Fe, Zn, Cu...)

- Các kim loại nặng: As, Pb, Cd, Hg, Se...

- Các thành phần phi kim loại: Photphat, Iod...

- Các thành phần hữu cơ: bao gồm các hydrocarbon mạch thằng và mạch vòng, thuốc trừ sâu, các hóa chất dạng hữu cơ đặc trưng không mong muốn: Vinyl choride,  Phenol và dẫn xuất của phenol...

- Vi sinh

Các yếu tố trên của nước bị thay đổi dù ít hay nhiều cũng sẽ một phần tác động đến sức khỏe người dùng, nhưng bằng mắt thường sẽ không dễ phát hiện ra sự thay đổi đó. Khuê Nam luôn giám sát chất lượng nước trước khi đưa vào sử dụng, theo các quy định hiện hành của nhà nước, bộ y tế như: TCVN 6-1:2010/BYT trong nước uống, QCVN 01:2009/BYT trong nước sinh hoạt, QCVN 02:2009/BYT trong nước sản xuất,…bằng các thiết bị chuyên dùng từ đơn giản như pH đến phức tạp như GC/MS/MS

D. NĂNG LỰC PHÂN TÍCH BAO BÌ:

Đối với mỗi loại bao bì, Khuê Nam thực hiện phân tích các chỉ tiêu tương ứng dựa trên vật liệu làm nên bao bì đó và phần tiếp xúc với thực phẩm khi chứa đựng, bao gồm:

- QCVN 12-1:2011/BYT: Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm là nhựa, tùy các loại nhựa tương ứng sẽ có các chỉ tiêu tương ứng trong Quy chuẩn. Nếu nhựa không có trong QCVN này thì sử dụng các chỉ tiêu dành cho nhựa chung.

- QCVN 12-2:2011/BYT: Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm là cao su

- QCVN 12-3: 2011/BYT: Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm là kim loại

- QCVN 12-4: 2015/BYT: Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm là gốm sứ, thủy tinh

- Ngoài ra, nếu vật liệu tiếp xúc không có trong các nhóm QCVN đã ban hành (gỗ, tre, giấy...) thì thực hiện theo Quyết định 46/2007/QD-BYT bao gồm các chỉ tiêu: As, Pb, Cd, Sb

Bài viết trước

Khách hàng